Giá Tôn Lạnh Tùy Thuộc Vào Loại Zem Từ 2.4 - 6.0 Zem

Thảo luận trong 'Spam' bắt đầu bởi namlongcity, 5/9/18.

  1. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    3 trường hợp bị thu hồi giấy phép xây dựng
    03/08/2017 Kỹ thuật 247 0 Comments giấy phép xây dựng


    Để trả lời cho những câu hỏi như:
    – Những trường hợp nào bị xử lý thu hồi giấy phép xây dựng?
    – Giấy phép xd bị thu hồi nhưng chủ đầu tư không nộp lại cho cơ quan chức năng thì giấy phép có còn hiệu lực?,…

    [​IMG]
    Những trường hợp bị thu hồi giấy phép xây dựng
    Căn cứ vào:
    – Nghị định số 64/2012/NĐ-CP: Về cấp giấy phép xây dựng.

    Các trường hợp bị thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp
    Dựa vào khoản 2 Điều 18 của nghị định 64 quy định các trường hợp thu hồi giấy phép xây dựng như sau:
    1) Giấy phép xây dựng được cấp không đúng theo quy định hiện hành.
    Ví dụ như vi phạm Luật đất đai: như diện tích đất thực tế là 100 m2 nhưng có thể do sai xót nên khi cấp giấy phép xây dựng cơ quan chức năng lại dựa vào bản đồ địa chính mà cấp thành 105 m2,…
    2) Sau 6 tháng kể từ ngày được gia hạn giấy phép xây dựng mà chủ đầu tư vẫn chưa khởi công xây dựng công trình;
    3) Quá thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm, đối với trường hợp xây dựng sai với giấy phép xây dựng được cấp mà chủ đầu tư vẫn chưa khắc phục các vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

    Ngoài ra khoản 3 điều 18 còn quy định rõ khi nào bị hủy giấy phép xd
    Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy phép xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với các trường hợp nêu tại Khoản 2 Điều này, nếu chủ đầu tư không nộp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan cấp phép thì cơ quan cấp phép hoặc cơ quan có thẩm quyền có quyết định công bố hủy giấy phép xây dựng, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và đăng trên mạng thông tin của Sở Xây dựng.

    Xem thêm các bài viết khác về Giấy phép xây dựng tại đây
     
  2. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Thời hạn giấy phép xây dựng
    03/08/2017 Kỹ thuật 247 0 Comments giấy phép xây dựng


    Để được cấp giấy phép xây dựng công trình là cả một quá trình, với rất nhiều hồ sơ và thủ tục. Nhưng có thể vì:
    – Công tác giải phóng mặt bằng;
    – Các lỗi, sai sót trong hồ sơ thiết kế;
    – Các sai sót về khối lượng;
    – Chậm trễ trong quá trình điều chỉnh khi thay đổi thiết kế;
    – Nguồn lực tài chính;
    – Do ảnh hưởng, biến động giá vật liệu, vật tư;
    – Thiếu sự phối hợp giữa các bên,…
    Mà công trình không thể triển khai hoặc bị quá hạn giấy phép xây dựng. Khi đó ta cần phải xác định được thời hạn cũng như số lần gia hạn tối đa để lên kế hoạch thi công mới cho dự án.

    [​IMG]
    Thời hạn của giấy phép xây dựng
    Căn cứ vào:
    – Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
    – Nghị định số 64/2012/NĐ-CP: Về cấp giấy phép xây dựng.
    – Thông tư 15/2016/TT-BXD: Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

    Thời hạn giấy phép xây dựng
    Theo Thông tư 15/2016/TT-BXD thì tất cả các giấy phép xây dựng được cấp dành cho xây nhà ở riêng lẻ đều có thời hạn nhất định, trong đó quy định, giấy phép xây dựng có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

    Gia hạn giấy phép xây dựng
    Căn cứ vào Điều 99 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 quy định như sau:
    1. Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Khi hết thời gian gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.
    2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm:
    a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng;
    b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
    3. Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép, nhưng quy hoạch chưa được thực hiện thì chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi quy hoạch được triển khai thực hiện. Thời hạn tồn tại công trình được ghi ngay vào giấy phép xây dựng có thời hạn đã được cấp.

    Căn cứ vào Điều 11 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP thì nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

    Ngoài ra xem thêm bài viết các trường hợp bị thu hồi giấy phép xd TẠI ĐÂY

    Mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Phụ lục số 2 của Thông tư số: 15/2016/TT-BXD
     
  3. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Ngoài những công tác chuẩn bị ban đầu như mặt bằng, điện nước,… thì trước khi khởi công xây dựng chủ đầu tư cần phải hoàn thiện các thủ tục pháp lý theo yêu cầu.
    Căn cứ vào Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012: Về cấp giấy phép xây dựng; Nha247.vn hướng dẫn các bạn hoàn thiện các thủ tục pháp lý trước khi khởi công.

    [​IMG]
    Các thủ tục pháp lý bắt buộc trước khi khởi công
    I. Trước khi khởi công xây dựng 7 ngày làm việc, chủ đầu tư công trình phải:
    1. Gửi văn bản thông báo ngày khởi công cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng;
    2. Gửi văn bản thông báo ngày khởi công kèm theo bản sao giấy phép xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi xây dựng công trình biết để theo dõi thực hiện.
    Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư phải gửi bản sao các bản vẽ thiết kế, gồm: Mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chính công trình; mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ đấu nối đường giao thông, thoát nước với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào công trình;

    II. Ngoài ra chủ đầu tư còn chuẩn bị thêm các vấn đề khác như:
    1. Điện nước
    CĐT liên hệ điện lực sở tại để tháo dỡ, di dời đồng hồ điện đã niêm chì, cung cấp đầy đủ điện nước phục vụ thi công & chịu chi phí điện nước (với hợp đồng hoàn thiện tùy trường hợp mà nhà thầu xây dựng hỗ trợ chi phí trên).
    2. Nơi tập kết vật liệu
    CĐT liên hệ với UBNN nơi có công trình để thuê mướn lòng lề đường hoặc vỉa hè nhầm phục vụ công tác tổ chức và tập kết vật tư
    3. Cung cấp hồ sơ thiết kế
    CĐT cung cấp cho đơn vị thi công một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật đầy đủ đã được kí tên xác nhận của CĐT và đóng dấu của đơn vị thiết kế (khổ A3) nhằm làm cơ sở cho sự xác nhận ban đầu về sự chấp thuận của CĐT với hồ sơ thiết kế. Trong trường hợp Nhà thầu xây dựng kí hợp đồng thiết kế với CĐT cũng phải thống nhất, kí kết và bàn giao bản vẽ trước thi công.
    4. Hiện trạng công trình lân cận
    CĐT liên hệ & tạo điều kiện cho nhà thầu xây dựng chụp hình hiện trạng các công trình cạnh bên làm cơ sở xác minh nguyên nhân trong trường hợp nhà kế bên bị ảnh hưởng do thi công. Công việc này thực hiện trước khi tiến hành khởi công & kèm theo biên bản cam kết chịu trách nhiệm đối với các nhà kế bên trong suốt quá trình thi công (ko bao gồm quá trình thi công tháo dỡ nhà cũ, khoan ép cọc). Trong quá trình thi công mọi trách nhiệm liên quan vấn đề trên (các lỗi do thi công gây ra) nhà thầu xây dựng chịu trách nhiệm giải quyết, trong một số trường hợp khó khăn sẽ cần sự hỗ trợ của CĐT.
    5. Bàn giao mặt bằng
    CĐT bàn giao mặt bằng trống cho đơn vị thi công. Lưu ý nhà thầu xây dựng không làm công tác đổ các san lấp mặt bằng, phá vỡ bê tông. Tuy trường hợp, nhà thầu xây dựng có thể giới thiệu hoặc thu mua xác nhà cũ cho CĐT. Hiện nay, các đội tháo dỡ thường thiếu trách nhiệm trong công tác ngầm. CĐT nên phối hợp với nhà thầu xây dựng trước khi tháo dỡ mặt bằng.
    6. Xác định mốc xây dựng
    Đối với các công trình nằm giữa khu đất trống hoặc không xác định rõ ranh lộ giới thì chủ đầu tư phải nhờ cơ quan chức năng nhà nước hoặc CĐT dự án xác định và bàn giao mốc xây dựng. Đối với một số trường hợp, CĐT phải liên hệ với cơ quan Trắc Đạc để bắn lấy mốc tọa độ của khu đất và nộp cho UBND phường để xác nhận.
    7. Người đại diện hợp pháp
    CĐT cung cấp đầy đủ tên, số điện thoại của cá nhân hoặc đơn vị giám sát công trường do CĐT ủy nhiệm (giấy ủy nhiệm có chữ ký xác nhận) cho nhà thầu xây dựng làm cơ sở đại diện hợp pháp và thuận tiện liên hệ.
    8. Thủ tục nhà dự án
    Đối với các công trình thuộc chủ dự án, cđt liên hệ với ban quản lý dự án làm các thủ tục cần thiết để khởi công được công trình. Các thủ tục thông thường:
    + Biên bản giao nền
    + Hợp đồng 3 bên (giữa CĐT, nhà thầu xây dựng và ban quản lý dự án)
    + Các chi phí ký quỹ dự án
    9. Biện pháp thi công
    Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt biện pháp thi công đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và công trình lân cận; đồng thời gửi văn bản phê duyệt cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi khởi công xây dựng công trình.
    Xem thêm các bài viết khác về Khởi công xây dựng tại đây
     
  4. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Quá trình làm hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng không chỉ tốn tiền bạc, mà nếu không rành về luật hay các thông tư nghị định mới nhất về giấy phép xd sẽ tốn rất nhiều thời gian, gây chậm trễ tiến độ công trình của bạn. Nha247.vn hướng dẫn các bạn trình tự các bước khi giấy phép xây dựng bị mất, rách. Trước tiên để biết giấy phép xây dựng gồm những hồ sơ gì, vui lòng xem bài viết sau:
    Xin giấy phép xây dựng gồm những hồ sơ gì
    Căn cứ vào:
    – Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
    – Nghị định số 64/2012/NĐ-CP: Về cấp giấy phép xây dựng;
    – Thông tư 15/2016/TT-BXD: Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.

    [​IMG]
    Thủ tục xin cấp lại giấy phép xây dựng bị mất, rách
    I. Các trường hợp cấp lại giấy phép xây dựng
    Khoản 1 Điều 100 Luật Xây dựng quy định: “Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất.”
    Như vậy, khi giấy phép xây dựng bị rách, nát hoặc bị mất thì chủ đầu tư có thể xin cấp lại giấy phép xây dựng. Và giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao (theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 16 Thông tư 15/2016/TT-BXD)

    II. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng
    Được quy định tại Khoản 2 Điều 100 và được hướng dẫn chi tiết tại Điểm c Khoản 3 Điều 16 Thông tư 15/2016/TT-BXD, hồ sơ gồm có:
    1) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại;
    2) Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).

    III. Quy trình cấp lại giấy phép xd bị rách, nát hoặc bị mất
    Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 102 Luật xây dựng 2014, cụ thể các bước thực hiện như sau:
    1) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
    2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng.
    Ngoài ra Điều 102 Luật xây dựng 2014 còn quy định:
    3) Việc nhận kết quả, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:
    a) Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận;
    b) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
    4) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết. Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan có thẩm quyền không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

    IV. Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng
    Tham khảo phụ lục số 2 Thông tư 15/2016/TT-BXD: Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng
    Xem thêm các bài viết khác về Giấy phép xây dựng tại đây
     

  5. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Quy định khi quá hạn nhưng chưa được cấp giấy phép xây dựng
    01/08/2017 Kỹ thuật 247 0 Comments giấy phép xây dựng



    Quá hạn nhưng chưa được cấp giấy phép xây dựng
    Làm gì khi quá hạn mà vẫn chưa được cấp phép xây dựng
    Trong điều 19 (chương V) của nghị định số 64 thể hiện rõ: Quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư (CĐT), trong đó
    1. Quyền hạn
    a) Sau thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không cấp phép hoặc không có văn bản trả lời thì chủ đầu tư được khởi công xây dựng theo hồ sơ thiết kế đã nộp cho cơ quan cấp phép, khi đã đáp ứng các điều kiện khởi công quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng và các quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
    b) Khiếu nại, tố cáo cơ quan, cá nhân không thực hiện đúng quy định hoặc có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn trong công tác cấp phép xây dựng.
    2. Trách nhiệm:
    a) Trước khi khởi công xây dựng 7 ngày làm việc, chủ đầu tư công trình phải gửi văn bản thông báo ngày khởi công cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng, đồng thời gửi văn bản thông báo ngày khởi công kèm theo bản sao giấy phép xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình biết để theo dõi thực hiện. Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư phải gửi bản sao các bản vẽ thiết kế, gồm: Mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chính công trình; mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ đấu nối đường giao thông, thoát nước với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào công trình;
    b) Phê duyệt biện pháp thi công đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và công trình lân cận; đồng thời gửi văn bản phê duyệt cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi khởi công xây dựng công trình;
    c) Tổ chức triển khai thực hiện xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng đã được cấp;
    d) Bảo đảm an toàn, vệ sinh, môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình;
    đ) Bồi thường mọi thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
    Từ đó ta thấy rằng: Sau thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không cấp phép hoặc không có văn bản trả lời thì chủ đầu tư được khởi công xây dựng theo hồ sơ thiết kế đã nộp cho cơ quan cấp phép với điều kiện đáp ứng được điều 2.a ở trên và điều 72 Luật Xây dựng bên dưới
    Trích thêm:
    Điều 72 Luật Xây dựng
    Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng
    1. Người quyết định đầu tư xây dựng có các quyền sau:
    a) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán xây dựng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng;
    b) Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án;
    c) Đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;
    d) Thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với quy định tại Điều 61 của Luật này;
    đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
    2. Người quyết định đầu tư xây dựng có các trách nhiệm sau:
    a) Tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng;
    b) Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
    c) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư; tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 8 của Luật này;
    d) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng hoàn thành;
    đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;
    e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
    Xem thêm các bài viết khác về Giấy phép xây dựng tại đây
     
  6. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở hoặc các công trình khác gồm rất nhiều yêu cầu khác nhau, vậy có bao nhiêu yêu cầu được thể hiện trên giấy phép được cấp? Căn cứ vào Nghị định số 64/2012, Nha247.vn liệt kê chi tiết các nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng

    Nội dung giấy xin phép xây dựng
    Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
    Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng gồm:
    1. Tên công trình (thuộc dự án).
    2. Chủ đầu tư (tên chủ đầu tư, địa chỉ liên hệ).
    3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình (đối với công trình theo tuyến).
    4. Loại, cấp công trình.
    5. Cốt xây dựng công trình.
    6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
    7. Mật độ xây dựng.
    8. Hệ số sử dụng đất.
    9. Các yêu cầu về an toàn đối với công trình và công trình lân cận.
    10. Các yêu cầu về môi trường, phòng cháy chữa cháy, hành lang an toàn.
    11. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài nội dung quy định tại các điểm nêu trên còn phải có nội dung về diện tích xây dựng tầng 1; tổng diện tích sàn xây dựng; số tầng bao gồm tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, gác xép, tum (nếu có); chiều cao tối đa toàn công trình; màu sắc, chất liệu xây dựng công trình.
    12. Thời hạn khởi công xây dựng công trình: Chậm nhất 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.
    13. Các yêu cầu đối với chủ đầu tư phải thực hiện trong quá trình xây dựng.
     
  7. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Theo nghị định số 64/2012 thì hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm:
    1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình).
    2. Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy ủy quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
    3. Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Mỗi bộ gồm:
    a) Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước);
    b) Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;
    c) Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực);
    d) Bản vẽ hệ thống PCCC đã được thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật về PCCC;
    đ) Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo thì phải có các bản vẽ về vị trí, hạng mục cần cải tạo, nếu có ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì phải có báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu cũ liên quan đến các hạng mục cải tạo và các biện pháp gia cố xác định đủ điều kiện để sửa chữa, cải tạo, kèm theo ảnh chụp hiện trạng công trình xin phép cải tạo và công trình lân cận.
    4. Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.
    5. Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
    Ngoài ra Luật xây dựng còn quy định: Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

    Dựa trên nghị định 64 thì thông tư số 15/2016 chia ra làm các trường hợp:
    Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
    1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.
    2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
    3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:
    a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
    b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;
    c) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.
    Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
    4. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.
    5. Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo
    1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở, theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.
    2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
    3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng Mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
    4. Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì phải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình
    1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.
    2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.
    3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ được di dời tới tỷ lệ 1/50 – 1/500.
    4. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa Điểm công trình sẽ di dời tới.
    5. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ Điều kiện năng lực thực hiện.
    6. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính phương án di dời theo quy định tại Khoản 5 Điều 97 Luật Xây dựng 2014.
    7. Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
    Xem thêm các bài viết khác về Giấy phép xây dựng tại đây
     
  8. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Phân biệt Type/Trip Curve Class B, C, D, K, Z, MA
    MCB là một thiết bị được thiết kế để bảo vệ mạch điện (gồm dây dẫn, các thiết bị sử dụng điện như đèn, quạt,…) khỏi các sự cố như ngắn mạch, quá dòng,..
    Về cơ bản, Type/Trip curves đề cập đến phạm vi dòng điện sự cố mà thiết bị (CB, MCB, MCCB,Aptomat) sẽ tác động, nó là đường cong cắt (Trip curve).
    Thông thường thời gian yêu cầu để thiết bị tác động Trip là 0.2s.
    Khi lựa chọn Type của thiết bị điện để lắp đặt khi xây dựng nhà mới, điều quan trọng là phải xem xét dòng điện tối đa mà thiết bị vẫn hoạt động bình thường.

    Các thông số kỹ thuật của mccb
    Có các Type nào? Và ứng dụng để bảo vệ thiết bị?
    Sự khác nhau và ứng dụng của Type B C D
    Type B
    Dòng tác động tối thiểu (Minimum trip current): gấp 3 đến 5 lần dòng định mức.
    Thiết bị type B thường được sử dụng cho tải trở hoặc tải có thành phần cảm ứng rất nhỏ:
    • Các mạch chiếu sáng (phi cảm ứng)
    • Cửa hàng mục đích chung

    Type C
    Dòng tác động tối thiểu (Minimum trip current): 5 đến 10 lần dòng định mức.
    Thiết bị type C (Trip Curve C) thường được sử dụng cho các tải có thành phần cảm ứng tương đối lớn, các động cơ điện có công suất nhỏ hoặc các loại đèn chiếu sáng đặc biệt, cụ thể:
    • Máy điều hoà
    • Máy bơm
    • Máy quạt
    • Các loại đèn chiếu sáng dùng chấn lưu

    Type D
    Dòng tác động tối thiểu (Minimum trip current): 10 đến 20 lần dòng định mức.
    Thiết bị type D được sử dụng cho các tải với một thành phần cảm ứng rất cao, thường được ứng dụng trong các thiết bị công nghiệp:
    • Động cơ cảm ứng lớn hoặc máy biến áp
    • Thiết bị :-@quang
    • Thiết bị hàn

    Đường cong cắt của Type/Trip Curve Class B, C, D, K, Z, MA
    Type/Trip Curve Class B, C, D, K, Z
    Các type khác
    Type MA
    Dòng tác động tối thiểu (Minimum trip current): khoảng 12 lần dòng định mức.
    Thiết bị type MA thường sử dụng để bảo vệ các động cơ có dòng điện khởi động cao.

    TRIP CURVE CLASS K
    Dòng tác động tối thiểu (Minimum trip current): từ 8 đến 12 lần dòng định mức.
    Thiết bị TRIP CURVE CLASS K thường sử dụng để bảo vệ các tải cảm ứng và các tải động cơ có dòng điện khởi động cao.

    TRIP CURVE CLASS Z
    Dòng tác động tối thiểu (Minimum trip current): từ 2 đến 3 lần dòng định mức.
    Thiết bị TRIP CURVE CLASS Z rất nhạy với ngắn mạch, nên thường được sử dụng để bảo vệ các thiết bị nhạy cảm cao như thiết bị bán dẫn.
    Nha247.vn đã liệt kê các type hiện có và các ứng dụng của nó cho từng trường hợp cụ thể, tùy vào ứng dụng mà bạn lựa chọn type phù hợp để bảo vệ cho các thiết bị của bạn.

    SHARE:
     
  9. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    5 lưu ý để tránh tốn tiền triệu sửa chữa đường ống nước nhà bạn
    11/05/2018 Kỹ thuật 247 0 Comments tắc ngẽn, thoát nước
    Có những thứ chúng ta vứt hằng ngày vào đường ống thoát nước trong nhà như: cơm, mì, tàn thuốc lá, mỡ, thức ăn thừa,..
    Nhưng những thứ nhỏ đó khi tích lũy đủ lâu ở đường ống thoát nước trong nhà thì sẽ làm đường ống thoát nước bị tắc ngẹt, có thể gây rò rỉ, ảnh hưởng đến các thiết bị khác trong nhà của bạn.
    Điều này làm bạn tốn khá nhiều thời gian và tiền bạc để gọi thợ đến khắc phục, sửa chữa.
    Nha247 liệt kê những nguyên nhân gây tắc nghẽn đường ống thoát nước nhà bạn

    5 nguyên nhân gây tắc ngẽn đường ống thoát nước
    1. Mỡ
    Không phải chất lỏng nào cũng có thể thả xuống cống nước, đặc biệt là mỡ thừa sau khi nấu ăn.
    Khi mỡ nguội đi thì chúng bị đông dính lại, là nguyên nhân gây tắc nghẽn mà các bà nội trợ hay gặp nhất.
    Cách xử lý: Có thể dùng giấy hút dầu để thấm hết phần mỡ thừa rồi cho vào sọt rác.
    Trường hợ xử lý khi bị tắc đường ống thoát nước do mỡ
    Có thể dùng nước sôi đổ vào đường ống, nước sôi sẽ giúp làm tan mỡ bám trong đường ống.
    Mỡ là nguyên nhân gây tắc nghẽn mà các bà nội trợ hay gặp nhất
    Mỡ là nguyên nhân gây tắc nghẽn mà các bà nội trợ hay gặp nhất
    2. Tóc
    Mái tóc dài là niềm tự hào của rất nhiều phụ nữ, nhưng nó cũng là nguyên nhân phổ biến bậc nhất gây tắc nghẽn đường ống thoát nước. Bạn nên thường xuyên vệ sinh, lấy bỏ các sợi tóc còn sót lại trên sàn, trên phễu.
    Tóc: nguyên nhân phổ biến bậc nhất gây tắc nghẽn đường ống thoát nước
    Tóc: nguyên nhân phổ biến bậc nhất gây tắc nghẽn đường ống thoát nước
    3. Thức ăn thừa
    Cơm, gạo, mì, xương, vỏ trứng, … khi bị ngấm nước chúng thường nở ra và trương phồng. Bạn cần tránh làm rơi chúng xuống cống bởi chúng sẽ tích tụ lại các đoạn ống uốn lượn.
    Cơm, gạo, mì, xương, vỏ trứng cũng thường gây tắc nghẽn đường ống thoát nước
    Cơm, gạo, mì, xương, vỏ trứng cũng thường gây tắc nghẽn đường ống thoát nước
    4. Chất thải vật liệu xây dựng
    Sau khi sửa chữa nhà, xây dựng mới nhà cửa nhiều chủ nhà dùng nước để xịt sạch các loại vật tư, vật liệu xây dựng dư thừa. Cát, đá, xi măng sẽ kết tụ lại thành các mảng vững chắc trong đường ống.
    Đặt biệt các loại bột bả (ma tít), sơn khi đổ vào đường ống, sẽ đông kết lại
    Trong các loại tắc nghẽn đường ống thoát nước thì nguyên nhân do chất thải của vật liệu xây dựng là loại khó xử lý nhất, đôi khi phải bỏ thi công lại đường ống.
    Vì vậy chủ nhà phải vô cùng chú ý trong công tác vệ sinh trong giai đoạn thi công, sửa chữa nhà.
    Cát, đá, xi măng, bột bả matit, sơn,.. sau khi xây dựng, sửa chữa nhà
    Cát, đá, xi măng, bột bả matit, sơn,.. sau khi xây dựng, sửa chữa nhà
    5. Các vật dụng khác
    Đôi khi do thói quen hoặc vô ý nhưng rất nhiều người ném các vật sau vào đường thoát nước:
    – Đầu mẩu thuốc lá.
    – Bã kẹo cao su.
    – Tem nhãn thực phẩm.

    Lời khuyên để tránh phải gọi thợ sửa chữa ống nước nhà bạn
    Thường xuyên vệ sinh các mặt che của phễu thoát nước. Tuyệt đối không được tháo rời mặt che này để cho nước chảy nhanh. Vì nó sẽ giúp chặn lại được rất nhiều thứ để không gây tắc nghẽn đường ống.
    Các phễu thoát nước thì phần mặt che này luôn tháo rời để vệ sinh được.

    Trường hợp xử lý khi bị tắc đường ống thoát nước
    1/ Viên thông tắc đường ống.
    Nếu xác định bị ngẹt do các loại thực phẩm hoặc các loại có thể tan được từ hóa chất này thì các bạn lên Google và tìm mua loại viên này.
    2/ Dụng cụ thông ống cống
    Sử dụng dụng cụ thông tắc đường ống thoát nước
    Sử dụng dụng cụ thông tắc đường ống thoát nước

    Nếu có thể xử lý bằng dụng cụ này thì các bạn có thể thử, nếu không bạn nên liên hệ để Nha247 có thể giúp bạn khắc phục nhanh nhất sự cố cho ngôi nhà thân yêu của bạn.
     
  10. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    ất cả các loại mái nhà xây dựng tại Việt Nam
    10/09/2017 Kỹ thuật 247 0 Comments kế hoạch xây nhà, mái bê tông, mái ngói, mái tôn
    Nha247 giới thiệu các loại mái nhà, để các bạn có lựa chọn phù hợp khi thiết kế xây dựng nhà.
    Khi có kế hoạch thi công nhà mới, chủ nhà thường lựa chọn phương án thi công mái nhà dựa vào hai yếu tố là chi phí xây dựng và xu hướng thiết kế mái nhà.
    Tuy nhiên chủ nhà thường không chú tâm đến vấn đề kiểu mái nhà nào phù hợp với điều kiện thời tiết và vật liệu nào an toàn và hiệu quả, không phải khó khăn trong quá trình sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng chống thấm chống dột mái.

    Các loại mái khi thi công xây dựng nhà
    1. Phân loại mái nhà theo hình thức của mái
    1.1. Nhà mái dốc
    Nhà mái dốc là một trong những thiết kế mái được sử dụng nhiều nhất trong kiến trúc truyền thống của Việt Nam từ xưa cho đến nay.
    Thiết kế mái dốc được xem như là kiểu mái “kinh điển” được sử dụng nhiều trong những mẫu thiết kế nhà cấp 4 (kiểu mái dốc 2 bên), những mẫu thiết kế nhà ngói gian.
    Hiện nay các mẫu thiết kế biệt thự cũng đang áp dụng kiểu mái dốc này, áp dụng kiểu mái dốc 2 bên, các công trình nhà biệt thự với thiết kế mái giật cấp ấn tượng với khoảng 2- 3 mái tạo cho ngôi nhà sự bề thế và sang trọng.

    Các kiểu thiết kế nhà mái dốc mới
    Các kiểu nhà mái dốc
    Mẫu thiết kế nhà mái dốc 2 tầng
    Thiết kế nhà mái dốc 2 tầng
    1.2. Nhà mái bằng
    Nhà mái bằng được du nhập vào nước ta bởi trào lưu kiến trúc phương Tây. Thiết kế mái bằng với đặc trưng là một mái liền phủ toàn bộ mái nhà.
    Mái được đổ bằng chất liệu chủ yếu là bê tông nên giúp cho ngôi nhà thêm vững chắc, chống nắng, dột.

    Các lớp cấu tạo nhà mái bằng
    Nhà mái bằng với đặc trưng là 1 mái liền phủ toàn bộ mái ngôi nhà sẽ mang đến cho công trình nhà biệt thự sự sang trọng và hiện đại , trẻ trung khi nhìn ngắm toàn bộ thiết kế kiến trúc cho công trình nhà đẹp này
    Thiết kế nhà mái bằng giúp nhấn mạnh hơn về mặt hình khối kiến trúc của công trình.

    Ưu điểm của thiết kế nhà mái bằng
    Mái bằng có ưu điểm là có độ dốc nhỏ 5-8%, do đó chịu áp lực của gió bão ít, kết cấu bền chắc, khả năng chống cháy cao.
    Mặt sàn của mái có thể kết hợp làm sân thượng, sân phơi.

    Nhược điểm của thiết kế nhà mái bằng
    Thiết kế nhà mái bằng cũng có rất nhiều hạn chế: nóng do lớp bê tông, lớp hồ dầu quét để chống thấm không đủ tỏa nhiệt và cách nhiệt.
    Mái bằng công trình được đổ bằng chất liệu chủ yếu là mái bê tông.
    Vì vậy khối lượng kết cấu thường nặng hơn so với những thiết kế mái khác do phải chịu một khối lượng vật liệu bê tông, sắt khá lớn
    Nhà mái bằng không dột nhưng việc thấm nước và tạo thành những vệt nước hay màu ố dưới trần cũng làm chúng ta khó chịu.

    Mẫu thiết kế nhà mái bằng độc đáo
    Mẫu thiết kế nhà mái bằng độc đáo
    1.3. Nhà mái lệch
    Nhà mái lệch cũng là một trong những loại mái nhà mới xuất hiện trong thời gian gần đây.
    Về mặt kết cấu, mái lệch giống với việc đổ mái bằng. Tuy nhiên, độ chênh lệch và dốc hai bên mái khác nhau, mang đến hiệu ứng lệch tầng lạ mắt
    Nhà mái lệch với các mặt cắt không cân xứng nhưng đầy tính gợi mở về môi trường sống giàu nét tự nhiên sẽ tạo nên một không gian kiến trúc đầy phong cách cho gia chủ.

    Mẫu thiết kế nhà mái lệch hiện đại
    Mẫu thiết kế nhà mái lệch hiện đại
    2. Phân loại mái nhà theo kết cấu mái nhà
    2.1. Mái bê tông cốt thép
    Kết cấu mái bê tông cốt thép
    Mái bê tông cốt thép có thể được thi công toàn khối, lắp ghép hoặc nửa lắp ghép.
    Mái bê tông phải bảo đảm được yêu cầu cách nhiệt, chống dột, chịu được mưa nắng , do cấu tạo các lớp mái khác với các lớp sàn.
    Cấu tạo cốt thép tuỳ thuộc và diện tích mái công trình mà kĩ sư sẽ tính toán được khối lượng thép cũng như vật liệu xây dựng mái phù hợp cho toàn bộ công trình

    Kết cấu mái bê tông cốt thép
    Kết cấu mái bê tông cốt thép
    2.2. Mái khung (giàn) phẳng với vật liệu tre – gỗ – thép
    Mái khung thường được sử dụng trong những thiết kế khu du lịch sinh thái hay nghỉ dưỡng đem đến cảm giác ấm cúng và mát mẻ trong quá trình sử dụng
    Vật liệu thường được sử dụng cho thi công mái khung là: tre, gỗ, thép
    Kiểu mái khung giàn thường không phổ biến trong khi thiết kế mái nhà ở đặc biệt là thiết kế mái biệt thự do những yêu cầu về mặt tải trọng khá thấp.

    Nhược điểm xà gồ vật liệu gỗ
    – Chi phí đầu tư quá cao do giá gỗ ngày càng tăng và khó mua.
    – Dễ bị mối mọt dẫn tới võng mái ,sập mái, thanh gỗ luôn bị cong vênh võng theo thời tiết, độ ẩm do vậy mái không phẳng.
    – Dễ bị cháy gây hỏa hoạn nguy hiểm đến tính mạng và tài sản.

    Thiết kế mái khung gỗ ấn tượng
    Thiết kế mái khung gỗ ấn tượng
    2.3. Mái giàn thép không gian
    Mái giàn thép không gian là hệ kết cấu giàn mà các phần tử kết cấu của nó chịu lực theo nhiều chiều trong không gian.
    Ưu điểm mái giàn mái không gian
    Giàn không gian có ưu điểm vượt trội là có kết cấu vững chắc, kiến trúc đẹp, độc đáo.
    Kết cấu giàn không gian được sử dụng nhiều trong việc xây dựng các công trình công cộng trên thế giới do tận dụng tối đa khả năng làm việc của các phần tử thanh (chịu lực dọc) dẫn đến tiết kiệm vật liệu và an toàn trong sử dụng.

    Mái giàn thép không gian giá rẻ
    Kết cấu mái giàn thép không gian
    3. Phân loại mái nhà theo vật liệu
    3.1. Mái ngói
    Nhà mái ngói là lựa chọn hàng đầu của các gia chủ khi thiết kế mái nhà.
    Mái ngói mang lại vẻ đẹp quyến rũ cho kiến trúc của ngôi nhà.
    Hiện nay, việc lợp ngói bằng hệ thống vi kèo, xà gồ gỗ giúp cho việc thi công trở nên dễ dàng hơn.
    Khi thi công mái ngói nên chọn thép mạ sẽ không bị rỉ sét như thép hộp, thời gian sử dụng được lâu hơn.
    Để tránh tình trạng thấm dột mái ngói, sau khi lợp xong bạn nên hạn chế đi lại trên mái ngói để không làm xuất hiện vết nứt làm nước mưa len lỏi qua kẻ nứt dẫn đến thấm dột.

    Nhược điểm của kiến trúc nhà mái ngói
    Phụ thuộc vào tay nghề của thợ, nếu thi công không tốt thì sẽ bị dột, đặc biệt khi mưa lớn thì dột nhiều hơn, ảnh hưởng đến các phần khác của căn nhà như trần thạch cao, các thiết bị,…

    Mẫu thiết kế nhà mái ngói hiện đại
    Mẫu thiết kế nhà mái ngói hiện đại
    3.2. Mái bêtông cốt thép
    Tương tự như phần 2.1 Mái bê tông cốt thép.
    Ngoài ra hiện nay mái bê tông dán ngói cũng được sử dụng trong rất nhiều công trình kiến trúc
    Biện pháp thi công của mái bê tông dán ngói thường được sử dụng là ghép ván khuôn, đặt thép và đổ betong, sau cùng là dán ngói lên trên.

    Nhược điểm mái bê tông dán ngói
    Khối lượng của bộ mái khá nặng (bao gồm dầm, tấm bê-tông cốt thép, vữa hồ xi-măng)
    Mái bê tông dán ngói bị lưu nhiệt trong kết cấu, thời gian thi công lâu và phức tạp. Nếu bề mặt rộng thì dễ bị co giãn khi thời tiết thay đổi nên hiện tượng thấm dột trong kết cấu thường xảy ra.
    Khi sửa chữa, chống thấm khó khăn vì lớp ngói bên ngoài “dính” vào sàn bê-tông, đồng thời nước ngấm bên trong giữa các viên ngói rất khó tìm vị trí thấm chính xác.

    Cấu tạo mái bê tông dán ngói
    Cấu tạo mái bê tông dán ngói
    3.3. Mái tôn
    Mái tôn (tole) là phương pháp lợp mái có chi phí rẻ và thời gian thi công xây dựng nhanh.
    Hơn nữa, mái tole cũng đảm bảo về mặt thẩm mỹ, vẻ ngoài giống như mái ngói khoảng 90% nhưng so về chất lượng thì không bằng các loại ngói thật.
    Khả năng chống nóng của mái tole ở mức vừa phải. Hiện thị trường có nhiều loại mái tole khác nhau phục vụ cho nhiều công trình.
    Trên thực tế, mái tole được sử dụng phổ biến để lợp mái cho nhà kho, nhà xưởng…
    Loại mái nhà này có trọng lượng khá nhẹ với nhiều dạng khác nhau như sóng vuông, sóng tròn, tole giả ngói cho bạn lựa chọn.

    Thi công xây dựng mái nhà bằng tole giá rẻ
    Thiết kế mái nhà bằng tole
    Nhược điểm của thiết kế mái tole
    Mái tole cũng có những nhược điểm đáng kể như hấp thụ nhiệt nên nhiệt độ tầng mái tăng cao, gây tiếng ồn khi trời mưa hoặc có một lực tác động.
    Sau một thời gian sử dụng, mái lợp tole luôn đưa ra những hạn chế mà người ở trong ngôi nhà không kiểm soát được do những tình trạng của nó gây nên như dột, nóng, và rất dễ bị bay cả mái tole khi có gió lớn

    3.4. Mái kính (kết cấu gỗ, thép)
    Mái kính thường được sử dụng nhiều ở những khu nhà phân lô, mặt phố, nhà liền kề… do không đủ không gian nên nhà bị thiếu ánh sáng tự nhiên, nguồn cấp gió tươi, không khí sẽ không điều hoà được.
    Mái kính vừa có tính thẩm mỹ tạo nên không gian đẹp, sang trọng hiện đại và ấn tượng, hứng trọng toàn bộ ánh sáng tự nhiên giúp không gian mở rộng và tiết kiệm điện năng cho căn nhà.
    Mái kính là một lựa chọn tốt nhất cho việc trang trí ngoại thất.
    Mái kính có thể sử dụng ở những diện tích lớn, không gian rộng như mái sảnh chính của tòa nhà cho tới những diện tích nhỏ hơn như mái sảnh, mái tum, mái giếng trời… trong nhà ở gia đình

    Cấu tạo mái che kính
    Hệ thống mái kính sử dụng kính cường lực hay kính dán an toàn để thi công trên các hệ khung sắt, khung nhôm, khung inox.
    Hệ khung được gia cố cẩn thận, sử dụng keo kết cấu rất an toàn hoặc kết hợp với các phụ kiện khác như spider đảm bảo tính chịu lực tốt, độ bền cao.

    Ưu điểm mái kính
    – Che chắn mưa gió, điều chỉnh ánh sáng khúc xạ vào nhà.
    – Giúp lấy ánh sáng tự nhiên, giảm độ chói sáng và ngăn ánh sáng có hại.
    – Thiết kế gọn nhẹ, kiểu dáng sang trọng, thẩm mỹ tăng them giá trị kinh tế cho ngôi nhà bạn.
    – Tuổi thọ độ bền cao, không phải thường xuyên bảo trì hoặc thay thế như các giải pháp che nắng khác.

    Thi công mái nhà bằng kính cường lực giá rẻ
    Mái nhà bằng kính
    3.5. Mái lợp bằng tấm nhựa trong suốt
    Được sản xuất trên dây truyền công nghệ và nguyên vật liệu chính hạt nhựa Bayer của Đức, cộng với các loại nhựa khác như thermoplastic, aromatic polysodium và các phụ gia – hóa chất khác tạo ra sản phẩm chất lượng – có tuổi thọ cao.
    Tấm lợp lấy sáng đặc ruột có các đặc tính chống nhiệt, cách điện, xuyên sáng tốt và khả năng tự phân hủy (thân thiện môi trường), nên là sự lựa chọn thông minh và đang được sử dụng rộng rãi trong các công trình tương lai.
    Tấm polycarbonate đặc có độ trong suốt tương đương với kính, nhưng lại có độ bền hoàn toàn vượt trội (> 200 lần so với Kính) và nhẹ hơn ½ trọng lượng của kính.

    Thi công xây dựng mái nhà bằng tấm lợp nhựa thông minh
    Mái nhà bằng tấm lợp nhựa thông minh
     
  11. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    T
    3.6. Tấm lợp sinh thái
    Tấm lợp sinh thái được sản xuất từ vỏ hộp sữa giấy mà thành phần chính là hỗn hợp nhôm – nhựa, được xử lý dưới áp suất và nhiệt độ cao.
    Tấm lợp sinh thái được ứng dụng rộng rãi trong mọi công trình tiện ích cũng như các khu resoft vien biển , các nhà máy xi mạ hóa chất, sx nước đá, nấu gan thép, nhà máy bao bì.
    Với tính năng Không ồn, không bị oxi hóa bởi axit muối biển. Điều này đã tạo ra sự tin dùng của các chủ đầu tư đang băng khoăn hay do dự khi sử dụng vật liệu không bao gồm những tính năng như tấm lợp sinh thái Onduline.

    Ưu điểm của tấm lợp sinh thái
    – Chi phí tốt hơn so với ngói thường.
    – Không rỉ sét, tuổi thọ cao, bền bỉ với thời gian.
    – Thân thiện với môi trường do nguyên liệu được tái chế từ vỏ hộp sữa giấy.
    – Khả năng cách nhiệt, cách âm và chống thấm tốt với độ dày 3.5 mm.
    – Khả năng chịu được lực nén, lực uốn cao.
    – Chịu được thời tiết khắc nghiệt và không bị hóa chất ăn mòn.

    Kích thước tấm lợp sinh thái Onduline, Đồng Tiến
    Kích thước: 2300 x 1040 mm
    Độ dày: 4.5 mm (min)
    Trọng lượng trung bình: 13,5 kg
    Chiều cao sóng: 25 mm
    Chiều rộng sóng: 75 mm

    Mẫu mái nhà bằng tấm lợp sinh thái
    Mái nhà bằng tấm lợp sinh thái
    4. Phân loại mái nhà theo phong cách kiến trúc
    4.1. Mái marsand
    Mái marsand là kiểu kiến trúc mái được ra đời ở Châu Âu, là đại diện cho những công trình mang âm hưởng kiến trúc cổ điển.
    Đặc biệt, thiết kế mái marsand cho phép người chủ gia đình tận dụng được toàn bộ không gian tầng mái để sử dụng, thiết kế mái với chiều cao, vật liệu mái và những chi tiết phào chỉ trang trí mái ngói cho công trình nhà biệt thự vẻ bề thế, hoành tráng và vô cùng sang trọng.
    Mái marsand là lựa chọn tuyệt vời cho những công trình mang phong cách cổ điển hay tân cổ điển khi xây dựng nhà.

    Kiểu thiết kế mái Marsand phong cách cổ điển
    Thiết kế mái Marsand phong cách cổ điển
    Thiết kế mái nhà hợp phong thủy
    Theo phong thủy mái nhà chính là nơi tụ khí của toàn thể căn nhà. Bít kín thì khí bế, trống trải thì khí tán, mái nhà trong phong thủy có vị trí cực kỳ quan trọng.
    Mái nhà xét theo quan niệm của phong thủy với phương pháp luận của thuyết âm dương ngũ hành cần có tính tương sinh với cấu trúc của căn nhà thì mới đạt được độ hoàn hảo về phong thủy.
    Ngoài ra theo các nhà phong thủy thì mái nhà bằng phẳng được xem là không phù hợp để làm nơi trú ẩn.
    Vì vậy mái nhà có quyết định cuối cùng cho sự ảnh hưởng của toàn bộ căn nhà lên cuộc sống các thành viên.

    Màu sắc mái nhà hợp phong thủy
    Cách đơn giản nhất để lựa chọn màu sắc mái khi xây nhà là chọn màu trùng với mệnh của chủ nhân.
    Ví dụ: người mệnh Hỏa chọn tôn lợp màu đỏ (vì màu đỏ thuộc hành Hỏa), người mệnh Kim chọn tôn lợp màu ánh bạc (vì màu ánh bạc thuộc hành Kim).
    Hoặc chọn theo nguyên lý tương sinh – tương khắc của ngũ hành.
    Ví dụ: người mệnh Hỏa nên chọn các màu xanh lục vì màu này thuộc mệnh Mộc (Mộc sinh Hỏa – tương sinh), và kỵ màu ánh bạc vì màu này thuộc hành Kim (Hỏa khắc Kim – tương khắc).
    Ngoài ra gia chủ có thể cần nhắc thêm các yếu tố khác như: Màu xanh là màu của nước nếu mái nhà làm màu xanh sẽ không hợp phong thủy chút nào và cực kỳ xấu. Bởi nhiều người quan niệm nước trên mái nhà có nghĩa là khi nước tràn xuống núi sẽ gây ra những tổn thương, mất mát.

    Nên chọn mái nhà màu gì?
    Qua các quan điểm về phong thủy ở trên, khi phối cảnh ngoại thất cho kiến trúc ngôi nhà, chủ nhà hay sử dụng các màu như đỏ, nâu sẫm; ngoài ra thường kiêng việc lợp mái màu xanh.

    SHARE:
     
  12. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Vải tole hay còn được gọi là vải lạnh là chất liệu quen thuộc được hầu hết mọi người yêu thích khi chọn lựa. Với ưu điểm đáp ứng tiêu chí: chất liệu mát mẻ, co giãn tốt, thoải mái vận động và đặc biệt là đẹp, hợp thời trang.


    [​IMG]


    Vải Lanh Là Vải Gì ? Vải Tole Vải Là Gì ?



    Vải lanh hay còn gọi là vải tole là một loại vải được làm từ sợi của cây lanh (Linum usitatissimum). Việc sản xuất vải lanh mất nhiều công sức nhưng đây là loại vải rất có giá trị, được ưa chuộng để may quần áo do sự mát mẻ và thoải mái trong thời tiết nóng.


    Vải Lanh hay còn gọi là vải tole vốn được biết tới là một chất liệu thân thiện có khả năng thấm hút và nhả nước nhanh nhất, nó có thể chiu được độ ẩm lên tới 20% mà vẫn không gây cảm giác ẩm ướt loại vải này vừa thoáng mát lại thấm mồ hôi, là “món quà” tuyệt vời của mùa hè.
    Có nguồn gốc thiên nhiên nhưng vải lanh ít nhăn nhàu và dễ bảo quản hơn lụa, đũi, tơ. Vải lanh cho ta cảm giác mát mẻ khi tiếp xúc. Nó rất mịn màng, làm cho vải thành phẩm không có xơ vải, và càng mềm hơn khi được giặt.

    Các loại vải lanh có độ bóng tự nhiên cao, màu sắc tự nhiên của chúng thay đổi từ màu trắng ngà, màu mộc, nâu vàng hoặc màu xám. Vải lanh là một loại vải rất bền và chắc, và là một trong số ít các loại vải mà khi ướt lại chắc hơn khi khô. Các sợi không kéo giãn và có khả năng chịu mài mòn.Tuy nhiên, do các sợi lanh có độ đàn hồi rất thấp, vải lanh sẽ bị đứt nếu nó bị gấp và ủi tại cùng một vị trí một cách liên tục.

    Vải tole hay còn được gọi là vải lạnh là chất liệu quen thuộc được hầu hết mọi người yêu thích khi chọn lựa đồ bộ mặc ở nhà.Với ưu điểm đáp ứng tiêu chí: chất liệu mát mẻ, co giãn tốt, thoải mái vận động và đặc biệt là đẹp, hợp thời trang. Vì Vậy đồ bộ tole luôn là lựa chọn đầu tiên của phái đẹp trong mùa hè. Ngoài ra chúng không chỉ được mặc ở nhà bạn nhiều mẫu đồ bộ vải voan hay coton còn được sử dụng tới công sở hoặc cùng bạn xuống phố.

    Bộ đồ ngắn tole dây nơ được thiết kế kiểu dáng dễ thương, xinh xắn sẽ mang tới cho các cô nàng nét duyên dáng nữ tính khi mặc ở nhà. Kiểu áo 2 dây cùng tông màu nhẹ nhàng mang lại sự quyến rũ, gợi cảm cho bạn gái. Ngoài ra với kiểu họa tiết hoa độc đáo kết hợp điểm nhấn ở ngực là một chiếc nơ điệu đà sẽ tạo nên sự nổi bật cho các bạn. Chất liệu tone mềm mại, thấm hút mồ hôi tốt, tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng.

    Họa tiết in hoa xinh xắn, đáng yêu giúp bạn gái dễ thương hơn. Màu sắc tươi sáng, trẻ trung, điệu đà thích hợp cho tất cả các hoạt động trong ngày. Chất liệu tone mềm mại thoáng mát thấm hút mồ hôi tốt, thoải mái khi sử dụng. Mang đến cho người mặc sự tự tin, duyên dáng.

    Chất liệu tole cực thoáng mát, thấm hút mồ hôi cực kỳ nhanh, Luôn là lựa chọn thích hợp trong những ngày hè oi ả này. Vì vậy nếu bạn chưa sở hữu bất kỳ một bộ đồ tole nào trong tủ đồ thì quả thật là một thiếu sót. Đừng quên thường xuyên ghé thăm ĐồBộ của chúng tôi để cập nhật cho mình những mẫu đồ bộ đẹp và mới nhất nhé.
     
  13. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Tôn lạnh là loại tôn được sử dụng nhiều nhất hiện nay ở nước ta do điều kiện thời tiết nhiệt đới nóng ẩm đặc trưng của nước ta.

    Tôn lạnh vừa có tác dụng phản xả ánh sáng mặt trời không hấp thụ nhiệt vào ban ngày làm giảm cái nóng, vào ban đêm nó sẽ tỏa ra nhiệt mát hấp thụ từ bên ngoài vào trong nhà làm không khí trở nên mát mẻ.
    Tôi thích làm việc cho w
     
  14. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Phân biệt tôn lạnh màu và tôn mạ màu
    Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu về tôn mái lợp ngày càng nhiều, nhưng rất nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa tôn lạnh màu và tôn mạ màu. Vậy điểm khác nhau gữa 2 loại tôn đó là gì?

    Tôn lạnh màu
    Tôn lạnh hay thép mạ nhôm kẽm (galvalume - GL) là thép cán nguội được mạ hợp kim nhôm kẽm với thành phần 55% Al, 43.5% Zn và 1.5% Si. Loại tôn này có khả năng chống ăn mòn cao, phản xạ nhiệt tốt và thường có tuổi thọ cao hơn 4 lần so với tôn kẽm.

    [​IMG]

    Tôn mạ màu
    Tôn mạ màu là thuật ngữ được dùng để chỉ những tấm thép được mạ kẽm và phủ một lớp sơn màu acrylic. Thuật ngữ này được mở rộng từ thuật ngữ “GI” – chỉ những tấm thép được mạ kẽm có từ trước khi tôn mạ màu ra đời.

    [​IMG]

    Làm thế nào để phân biệt tôn lạnh màu và tôn mạ màu
    Rất khó có thể phân biệt tôn lạnh màu và tôn mạ màu bằng mắt thường bởi tổng quan 2 loại tôn này nhìn khá giống nhau. Sự khác nhau nằm ở thành phần và chất lượng của tôn. Tôn lạnh màu có lớp sơn mịn, trải đều bề mặt tôn. Bề mặt sơn bóng, giúp tăng tính thẩm mỹ cho công trình. Đồng thời tôn lạnh màu có thêm 1 mạ nhôm kẽm, giúp sản phẩm có thể tản nhiệt nhanh, tăng độ bền. Tôn mạ màu có ưu điểm là giá thành rẻ nên được ứng dụng rộng rãi cho các công trình.ki
     
  15. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    ôn mạ hợp kim nhôm - kẽm (tôn lạnh) SSSC được sản xuất trên dây chuyền mạ nhúng nóng liên tục theo công nghệ lò NOF hiện đại của thế giới, có khả năng chống ăn mòn cao trong môi trường tự nhiên.

    Sản phẩm tôn lạnh SSSC có bề mặt nhẵn bóng, cơ tính phù hợp cho các ứng dụng sản xuất các mặt hàng gia công tấm lợp, thủ công mỹ nghệ …

    Sản phẩm tôn lạnh SSSC được sản xuất dựa vào một trong các tiêu chuẩn sau:

    Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS G3321

    Tiêu chuẩn Mỹ ASTM A792/A792M

    Tiêu chuẩn TÔN PHƯƠNG NAM TCCS-03.

    • Quy cách sản phẩm

      Độ dày (mm)

      0.16 ÷ 1.5

      Khổ rộng lớn nhất (mm)

      1250

      Trọng lượng cuộn lớn nhất (tấn)

      25

      Trọng lượng lớp mạ trung bình 3 điểm hai mặt lớn nhất (g/m2)

      200

      Đường kính trong (mm)

      508 hoặc 610

    • Bề mặt thành phẩm:
    Bông thường

    Bông nhỏ.

    • Xử lý bề mặt thành phẩm:
    Thụ động hóa bề mặt bằng hóa chất crom

    Dầu

    Lớp nhựa chống vân tay (có màu, không màu),p
     
  16. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Tôn lạnh hay thép mạ nhôm kẽm (galvalume - GL) là thép cán nguội được mạ hợp kim nhôm kẽm với thành phần 55% Al, 43.5% Zn và 1.5% Si. Loại tôn này có khả năng chống ăn mòn cao, phản xạ nhiệt tốt và thường có tuổi thọ cao hơn 4 lần so với tôn kẽm.

    [​IMG]

    Sản phẩm tôn lạnh của công ty

    Tôn lạnh thường được dùng trong ngành công nghiệp xây dựng và dân dụng (như tấm lợp, vách ngăn, ván trần, cửa cuốn…) hay điện công nghiệp (như nhà, vỏ bọc của các thiết bị điện…) và trang trí nội thất.

    [​IMG]
    Tôn lạnh thường có tuổi thọ cao hơn 4 lần so với tôn kẽm

    Tôn lạnh được sản xuất từ thép cán nguội đã được tẩy rỉ và phủ dầu, được cho qua dây chuyền mạ lạnh với các công đoạn tẩy rửa sạch bề mặt, tẩy rỉ lần nữa rồi ủ trong lò NOF để làm thay đổi cơ tính lá thép. Sau đó được mạ một lớp nhôm kẽm theo nguyên lý mạ nhúng nóng với công nghệ dao gió và cuối cùng được phủ một lớp bảo vệ bề mặt chống ôxy hóa e (như antifinger, dầu, crom…).
     
  17. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    THÉP CÁN NGUỘI
    Thép cán nguội/tôn đen (cold rolled coil - CRC) là thép cacbon thấp được sử dụng làm bán thành phẩm để sản xuất sản phẩm tôn kẽm, tôn lạnh hay tôn đen màu.

    [​IMG]

    Các sản phẩm thép cán nguội

    Thép cán nguộid được sản xuất từ thép cán nóng (hot rolled coil - HRC) như sau:

    • Thép cán nóng được đưa qua dây chuyền tẩy rỉ để tẩy bỏ lớp rỉ sét bám trên bề mặt, sau đó được làm sạch và phủ một lớp dầu giúp bảo vệ bề mặt. Thép cán nóng sau khi tẩy rỉ và phủ dầu gọi là thép tẩy rỉ phủ dầu (pickled and oiled - PO).
    • Thép tẩy rỉ phủ dầu được đưa vào dây chuyền cán nguội để sản xuất ra sản phẩm thép cán nguội có kích thước theo yêu cầu.
    [​IMG]
     
  18. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Ở phương Đông, Nhật Bản được coi là bậc thầy của phong cách tối giản trong kiến trúc.Phong cách này hiện diện trong phần lớn kiến trúc Nhật Bản, từ kiến trúc hiện đại cho tới những công trình mang âm hưởng truyền thống. Tính tối giản thể hiện nhất quán từ hình thức kiến trúc cho tới nội thất công trình, kết hợp nhuần nhuyễn giữa một khuynh hướng hiện đại với những giá trị văn hoá – tinh thần truyền thống của Nhật Bản. Nhiều kiến trúc sư Nhật Bản thành công và ghi đậm i dấu ấn với phong cách tối giản, chủ nghĩa tối giản trong kiến trúc, mà tiêu biểu là kiến trúc sư Tadao Ando. Những công trình của Tadao Ando thực sự là những tác phẩm nghệ thuật của không gian và ánh sáng, của sự giao hoà của kiến trúc và thiên nhiên, mang một cá tính đặc sắc và đầy sáng tạo.
     
  19. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Năm mới tới không chỉ là lúc để tổng kết lại những điều đã đạt được mà còn là dịp bạn đặt các mục tiêu, kế hoạch mới. Nếu có dự định sửa sang nhà, bạn có thể tham khảo ý tưởng về xu hướng nội thất trong năm 2018 của một số nhà thiết kế nổi tiếng trên trang Mydomaine.


    Tất nhiên, bạn không phải chạy theo mốt trang trí nào bởi điều quan trọng là bạn cần được sống trong không gian có những điều mình yêu thích, thể hiện rõ cá tính của bạn. Bạn hãy lựa chọn thứ thích rhợp và bỏ qua các chi tiết không phù hợp với nơi ở của mình.
     
  20. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Phong cách tối giản xuất phát trong nghệ thuật phương Tây từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2, rõ nét nhất là trong nghệ thuật thị giác với các tác phẩm hội họa của Mark Rothko. Khái niệm này dần dần được mở rộng để bao hàm cả những khuynh hướng trong âm nhạc mà đặc điểm là sự lặp lại, điển hình là các tác phẩm của Steve Reich, Philip Glass và Terry Riley. Phong cách tối giản có nguồn gốc bắt rễ từ sự thuần khiết và cô đọng của chủ nghĩa Hiện đại, được kết hợp với chủ nghĩa Hậu hiện đại và được xem như phản ứng đối ngược lại với chủ nghĩa Biểu hiện trong nội dung cũng như trong bố cục tác phẩm. o